Đọc hiểu trắc nghiệm Mùa xuân chín | Đề thi cuối kì 1 lớp 10 huyện Bằng Anh

Dưới đây là đề thi cuối kì 1 lớp 10 huyện Bằng Anh. Mong rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ cho các bạn trong quá trình ôn tập thi cuối học kì 1.
MÙA XUÂN CHÍN – HÀN MẶC TỬ
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
– Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi…
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây…
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
– “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
Đọc hiểu trắc nghiệm Mùa xuân chín
Câu 1: Tác phẩm ” Mùa xuân chín” – Hàn Mặc Tử thuộc thể loại gì?
A. Ký
B. Vè
C. Thơ
D. Tiểu thuyết
Câu 2: Tác phẩm Mùa xuân chín được viết năm bao nhiêu?
A. 1935
B. 1936
C. 1937
D. 1938
Câu 3: Bài thơ Mùa xuân chín được viết theo thể thơ nào?
A. Năm chữ
B. Lục bát
C. Bảy chữ
D. Tám chữ
Câu 4: Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?
A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
B. Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).
C. Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).
D. Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).
Câu 5: Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
A. Tuy gặp nhiều bất hạnh nhưng Hàn Mặc Tử vẫn thể hiện niềm lạc quan đến khâm phục.
B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thi, Phong Trần, Lệ Thanh.
C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-rơ-lanh.
Câu 6: Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?
A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.
B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.
C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.
D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.
Câu 7: Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng?
Khởi đầu sự nghiệp văn chương bằng lối thơ truyền thống (Đường luật), phát triển sự nghiệp văn chương bằng lối thơ hiện đại, tân kì (lãng mạn, tượng trưng, siêu thực), con đường thơ Hàn Mặc Tử là con đường:
A. không ngừng tự làm mới thơ mình.
B. liên tục làm cách mạng trong thơ.
C. hiện đại hóa thơ Việt.
D. đi từ thơ cũ đến thơ mới.
Câu 9: Hình ảnh nào trong bài thơ gắn với nhân vật trữ tình?
A. Nhân vật khách xa.
B. Nhân vật những cô thôn nữ.
C. Nhân vật ” chị ấy”
D. Tất cả các ý trên.
Câu 10: Nhân vật trữ trình là gì?
A. là người có cảm xúc tinh tế, nhạy cảm trong những cảm nhận về độ chín của mùa xuân.
B. là người có tình yêu thiên nhiên say đắm, thiết tha với cuộc đời, khát khao sống, khát khao giao cảm với đời nhưng cũng có chút bất an về sự trôi chảy của thời gian và nuối tiếc bởi việc “theo chồng bỏ cuộc chơi” của những người con gái.
C. là nhân vật trung tâm của bài thơ.
D. A & B đều đúng.

Trả lời câu hỏi đọc hiểu
Câu 1: C. Thơ
Câu 2: B. 1936
Câu 3: C. 7 chữ
Câu 4: A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
Câu 5: A. Tuy gặp nhiều bất hạnh nhưng Hàn Mặc Tử vẫn thể hiện niềm lạc quan đến khâm phục.
Câu 6: B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.
Câu 7: A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
Câu 8: B. liên tục làm cách mạng trong thơ.
Câu 9: A. Nhân vật khách xa.
Câu 10: D. A & B đều đúng.